Quy chế quản trị tài chính | | Công ty cổ phần Tập đoàn đầu tư Quảng Ninh
Đăng nhập  |  
Giới thiệu   /  Quy chế quản trị tài chính
Quy chế quản trị tài chính

QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ QUẢNG NINH (QIG)
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-HĐQT-QIG ngày / /2011 của HĐQT Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Quảng Ninh)
------------------------------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Đối tượng, phạm vi áp dụng
1.1. Quy chế này quy định công tác quản lý tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Quảng Ninh (sau đây gọi tắt là “Công ty”), quản lý vốn của Công ty đầu tư vào doanh nghiệp khác (sau đây gọi tắt là “Quy chế quản lý Tài chính”)
1.2. Ngoài những nội dung quy định tại Quy chế này, việc quản lý tài chính của Công ty được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý tài chính và hạch toán kế toán.

Điều 2.Giải thích từ ngữ
2.1 Vốn của Công ty bao gồm vốn điều lệ, vốn huy động, vốn tích luỹ và các loại vốn khác theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty.
2.2 Vốn huy động của Công ty là số vốn Công ty huy động theo các hình thức: phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay của tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các hình thức huy động khác mà pháp luật không cấm.
2.3 Vốn tích lũy là số vốn của Công ty được hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.4 Đầu tư vốn ra ngoài Công ty là việc sử dụng vốn của Công ty dưới các hình thức đầu tư vào doanh nghiệp khác hoặc/và các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật.
2.5 “Công ty con” có nghĩa là Doanh nghiệp do Công ty đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối hoặc có quyền kiểm soát.
2.6 “Công ty liên doanh tại nước ngoài” là Liên doanh tại nước ngoài được hình thành bởi các hợp đồng liên doanh giữa Công ty với các công ty nước ngoài.
2.7 Điều lệ là điều lệ Công ty và các văn bản sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật.
2.8 Người đại diện vốn của Công ty tại doanh nghiệp khác là người được Hội đồng Quản trị Công ty cử để ứng cử hoặc tham gia vào cơ quan quản lý điều hành doanh nghiệp khác có vốn góp của Công ty.
2.9 Đơn vị trực thuộc là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện, các ban QLDA do Công ty thành lập và không có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật.

 

 


CHƯƠNG II
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY

Điều 3. Vốn điều lệ
3.1 Vốn điều lệ là số vốn do tất cả các Cổ đông góp hoặc cam kết góp được ghi trong Điều lệ. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty có quyền thay đổi vốn điều lệ theo quy định điều lệ của Công ty và pháp luật quy định.
3.2 Công ty phải theo dõi quản lý, hạch toán Vốn điều lệ theo quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Điều 4. Huy động vốn
4.1 Công ty huy động vốn của mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ nhu cầu kinh doanh, hình thức và thủ tục huy động vốn theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phải đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn huy động, hoàn trả đầy đủ gốc và lãi vay cho chủ nợ theo cam kết. Việc huy động vốn của các cá nhân, tổ chức nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ và quản lý vay nợ nước ngoài.
4.2 Công ty có thể huy động vốn để sản xuất kinh doanh dưới các hình thức:
4.2.1 Phát hành cổ phiếu, trái phiếu: Trong trường hợp cần Công ty có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu. Việc phát hành được thực hiện theo quy định của điều lệ Công ty và theo sự uỷ quyền, phân cấp của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.
4.2.2 Vay vốn: Công ty được quyền vay vốn của các Ngân hàng thương mại trong và ngoài nước/Công ty tài chính/tổ chức/cá nhân để phục vụ cho nhu cầu SXKD, việc huy động vốn phải tuân thủ theo đúng pháp luật và điều lệ Công ty. Trừ các khoản vay vốn thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, thẩm quyền quyết định vay vốn được quy định như sau:
- HĐQT Công ty quyết định hợp đồng vay vốn có giá trị trên 30% trên tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất của Công ty.
- HĐQT Công ty phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định hợp đồng vay vốn có giá trị dưới 30% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất của Công ty và phải báo cáo HĐQT ngay sau khi ký hợp đồng.

Điều 5. Sử dụng vốn và quỹ do Công ty quản lý
5.1 Công ty được quyền chủ động sử dụng linh hoạt toàn bộ số vốn, quỹ của Công ty vào hoạt động kinh doanh của Công ty, trừ các khoản vốn huy động mà Công ty đã cam kết mục đích sử dụng vốn.
5.2 Trường hợp Công ty sử dụng các quỹ do Công ty quản lý khác với mục đích sử dụng quỹ đã quy định thì Công ty phải đảm bảo đủ nguồn để đáp ứng nhu cầu chi của các quỹ đó khi có nhu cầu sử dụng. Việc sử dụng vốn, quỹ để đầu tư xây dựng phải theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.

Điểu 6. Quản lý các khoản nợ phải trả.
6.1 Nội dung công tác quản lý nợ phải trả:
6.1.1 Mở sổ theo dõi đầy đủ các khoản nợ phải trả gồm cả các khoản phải trả, lãi phải trả và thời hạn phải trả. Thanh toán các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn cam kết.
6.1.2 Đánh giá phân tích khả năng thanh toán nợ, phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ, có giải pháp khắc phục kịp thời.
6.1.3 Kiểm kê, đối chiếu các khoản công nợ với chủ nợ, đồng thời tiến hành đánh giá phân loại nợ, phát hiện các khoản nợ quá hạn, phân tích rõ nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời.
6.1.4 Xử lý hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá đối với nợ phải trả có gốc ngoại tệ theo quy định của Nhà nước.
6.2 Kế toán trưởng Công ty có trách nhiệm thực hiện các nội dung quản lý công nợ trên, báo cáo Tổng giám đốc theo định kỳ báo cáo tài chính hoặc theo yêu cầu đột xuất.
6.3 Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức công tác quản lý công nợ phải trả và quyết định các biện pháp xử lý công nợ tồn đọng.

Điều 7. Bảo toàn vốn
7.1 Việc bảo toàn vốn tại Công ty được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:
7.1.1 Thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính, sử dụng vốn và tài sản theo quy định của pháp luật.
7.1.2 Mua bảo hiểm tài sản và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.
7.1.3 Kịp thời xử lý giá trị tài sản tổn thất, xác định và tiến hành xử lý kịp thời các khoản nợ không thu được và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây:
a. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
b. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi.
c. Dự phòng các khoản giảm giá đầu tư dài hạn.
d. Các khoản dự phòng khác theo qui định của pháp luật
7.2 Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các biện pháp bảo toàn vốn nêu trên. Định kỳ báo cáo đánh giá về mức độ bảo toàn và phát triển vốn, phân tích các khoản làm mất vốn và có khả năng làm mất vốn. Tổng Giám đốc quyết định cụ thể việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật, Điều lệ và các quy định liên quan của Công ty.

Điều 8. Đầu tư vốn ra ngoài Công ty
8.1 Công ty được sử dụng vốn và tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của mình để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. Việc đầu tư ra ngoài Công ty phải tuân theo các quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả;
8.2 Các hình thức đầu tư vốn ra ngoài Công ty:
8.2.1 Đầu tư thành lập Công ty có 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu Công ty.
8.2.2 Góp vốn để thành lập Công ty cổ phần, Công ty liên doanh trong và ngoài nước, góp vốn trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
8.2.3 Mua cổ phần hoặc phần vốn của nhà đầu tư khác để hưởng cổ tức .
8.2.4 Mua lại một công ty khác.
8.2.5 Mua công trái, trái phiếu để hưởng lãi.
8.2.6 Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật.
8.3 Thẩm quyền quyết định các dự án đầu tư vốn ra ngoài Công ty:
- Đại hội đồng cổ đông quyết định các dự án đầu tư vốn ra ngoài Công ty có tổng mức đầu tư lớn hơn 80% tổng giá trị tài sản của Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư được Đại hội đồng cổ đông thông qua hàng năm, Hội đồng quản trị quyết định việc thành lập mới Doanh nghiệp có 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu Công ty, các dự án đầu tư vào doanh nghiệp khác có giá trị trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp này và dưới 80% tổng giá trị tài sản của Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất. Tổng Giám đốc quyết định các dự án đầu tư vốn ra ngoài Công ty có mức đầu tư dưới 20% tổng giá trị tài sản của Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất.
8.4 Công ty không đầu tư hoặc góp vốn vào các doanh nghiệp khác mà người quản lý, điều hành hoặc người sở hữu chính của doanh nghiệp này là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị em ruột, bố, mẹ và con nuôi của thành viên Hội đồng Quản trị Công ty, Ban Tổng giám đốc Công ty, Ban Kiểm soát và Kế toán trưởng Công ty.

Điều 9. Nhượng bán phần vốn của Công ty tại doanh nghiệp khác
9.1 Công ty có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của Công ty đã đầu tư vào doanh nghiệp khác. Thẩm quyền quyết định việc chuyển nhượng này như quy định tại điểm 10.2.
9.2 Đối với Công ty con có 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu Công ty mẹ, việc chuyển nhượng toàn bộ hay một phần vốn của Công ty thực hiện theo qui chế Cổ phần hoá hoặc bán đấu giá doanh nghiệp.
9.3 Đối với vốn đầu tư tại các Doanh nghiệp khác, việc chuyển nhượng, vốn đầu tư của Công ty theo quy định của pháp luật và điều lệ của Doanh nghiệp này. Việc nhượng bán cổ phần hay số vốn đầu tư vào Doanh nghiệp khác thực hiện theo giá thị trường.


CHƯƠNG III
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY

Điều 10. Tài sản của Công ty - Đầu tư, mua sắm tài sản của Công ty.
10.1 Tài sản của Công ty bao gồm tài sản lưu động, các khoản đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn được hình thành từ vốn điều lệ, vốn vay và các nguồn vốn khác.
10.2 Thẩm quyền quyết định đầu tư, xây dựng và mua sắm, nâng cấp và sửa chữa tài sản cố định thực hiện theo quy định sau:
- Đại hội đồng cổ đông quyết định các dự án có tổng mức đầu tư lớn hơn 80% tổng giá trị tài sản của Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư hàng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua, Hội đồng quản trị quyết định các dự án đầu tư, mua sắm, nâng cấp tài sản cố định có giá trị trên 30% vốn điều lệ của Công ty, Tổng giám đốc quyết định các dự án đầu tư còn lại.
10.3 Trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng và mua sắm, nâng cấp tài sản cố định thực hiện theo quy định quản lý công tác đầu tư, xây dựng và mua sắm, nâng cấp tài sản cố định của Công ty và các quy định pháp luật hiện hành.

10.4 Việc đầu tư mua sắm tài sản phải có hoặc đảm bảo có nguồn vốn dài hạn tài trợ, Công ty và các Công ty con không được đầu tư mua sắm tài sản cố định bằng nguồn vốn ngắn hạn hoặc chiếm dụng ngắn hạn
10.5 Tổng giám đốc có trách nhiệm tổ chức thực hiện dự án về tiến độ, chất lượng các dự án đầu tư, sửa chữa.
10.6 Công ty có quyền cầm cố, thế chấp, cho thuê, nhượng bán, thanh lý các tài sản thuộc sở hữu Công ty, được thay đổi cơ cấu tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp.

Điều 11. Quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định.
11.1 Tài sản cố định của Công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính. Việc xác định tiêu chuẩn, nguyên giá và thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định thực hiện theo quy định của Nhà nước.
Mọi tài sản cố định đều phải được đánh số, ghi thẻ tài sản, có hồ sơ tài sản riêng (gồm: Biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng kinh tế, hóa đơn mua tài sản cố định, dự toán, quyết toán thi công và các chứng từ có liên quan khác…), được theo dõi trong sổ theo dõi tài sản và phải được bảo dưỡng theo đúng quy định. Tổng Giám đốc ban hành quy chế quản lý, sử dụng, bảo dưỡng các loại tài sản cố định quan trọng.
Tài sản cố định được phân loại dựa theo các chỉ tiêu phân loại được quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Mỗi tài sản cố định phải đư¬ợc quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán
Những tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thì phải thực hiện đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm quản lý và sử dụng tài sản:
11.2.1 Tài sản phải được giao cụ thể cho từng đơn vị, cá nhân trong Công ty chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng.
11.2.2 Khi sử dụng tài sản của Công ty, các đơn vị và cá nhân có trách nhiệm:
- Bảo quản và sử dụng tốt tài sản được giao.
- Khi cần di dời, thay đổi người trực tiếp quản lý sử dụng tài sản trong nội bộ đơn vị phải có sự đồng ý của Tổng Giám đốc Công ty. Trường hợp phải di dời, chuyển đổi giữa các đơn vị trong Công ty hoặc ra ngoài Công ty phải do Tổng Giám đốc quyết định.
- Cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản không được tự ý thay đổi hình dạng, giá trị, vị trí, tính năng tác dụng của tài sản khi chưa được lãnh đạo đơn vị chấp thuận. Việc bảo dưỡng, cải tạo, sửa chữa tài sản thực hiện theo quy định của Công ty.
- Trong mọi tình huống di dời, chuyển đổi giữa các Chi nhánh, đơn vị của Công ty hoặc ra ngoài Công ty, phải lập biên bản đánh giá hiện trạng và bàn giao, phải có sự chứng kiến của bộ phận tài chính kế toán cùng cấp.
11.2.3 Để bảo đảm an toàn cho việc sử dụng tài sản, Công ty có trách nhiệm mua bảo hiểm tài sản và/hoặc trích lập dự phòng rủi ro cho tài sản khi cần thiết.
11.3 Đối với các tài sản cố định do Công ty đầu tư xây dựng đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán giá trị công trình thì Công ty tạm xác định nguyên giá tài sản để trích khấu hao. Sau khi có quyết toán chính thức, chênh lệch tăng hoặc giảm so với nguyên giá tạm tính sẽ được điều chỉnh theo giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Công ty lựa chọn để áp dụng phương pháp khấu hao tài sản cố định phù hợp với điều kiện kinh doanh trong từng thời kỳ cho mọi tài sản cố định của Công ty nhưng phải theo nguyên tắc số khấu hao tài sản cố định không được thấp hơn mức hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình của TSCĐ. Tổng Giám đốc Công ty quyết định mức khấu hao cụ thể và đăng ký với các cơ quan chức năng theo quy định hiện hành.
11.4 Mọi tài sản cố định của Công ty đều phải trích khấu hao, gồm cả tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý, trừ những tài sản cố định thuộc công trình phúc lợi công cộng, nhà ở hình thành từ nguồn quỹ phúc lợi.
11.5 Mọi tài sản cố định sau khi đã khấu hao hết giá trị nếu vẫn còn sử dụng thì Công ty không trích khấu hao nhưng vẫn phải tiếp tục theo dõi, quản lý và sử dụng như đối với tài sản cố định bình thường.
11.6 Bộ máy tài chính kế toán phải lập bảng trích khấu hao tài sản cố định hàng tháng (quý) làm cơ sở quản lý giá trị còn lại của tài sản và tính chi phí kinh doanh.

Điều 12. Cho thuê, cầm cố, thế chấp tài sản của Công ty
12.1 Công ty được quyền cho thuê, cầm cố, thế chấp tài sản của Công ty theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo tồn và phát triển vốn theo quy định của pháp luật.
12.2 Người có thẩm quyền quyết định đầu tư có quyền quyết định sử dụng tài sản để cho thuê, cầm cố, thế chấp (tương ứng).
12.3 Việc sử dụng tài sản để cho thuê, cầm cố, thế chấp phải theo đúng các quy định của luật dân sự và các quy định khác của pháp luật.

Điều 13. Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn.
13.1 Công ty chủ động và có trách nhiệm nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, lưu động hữu hình đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được; các khoản đầu tư dài hạn, các dự án đầu tư tài sản cố định dở dang không có nhu cầu tiếp tục đầu tư để thu hồi vốn.
13.2 Việc nhượng bán tài sản được thực hiện thông qua tổ chức bán đấu giá hoặc do Công ty tự tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.
13.3 Người có thẩm quyền quyết định đầu tư theo quy định về phân cấp đầu tư của Công ty có thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản đầu tư dài hạn, các dự án đầu tư tài sản cố định dở dang tương ứng.
13.4 Khoản chênh lệch giữa số tiền thu được do nhượng bán Tài sản cố định, các khoản đầu tư dài hạn với giá trị còn lại của tài sản, các khoản đầu tư dài hạn và chi phí nhượng bán được hạch toán vào kết quả sản xuất kinh doanh.

Điều 14. Quản lý hàng tồn kho
14.1 Hàng tồn kho bao gồm hàng hóa mua về để bán, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ còn tồn kho hoặc đã mua đang đi trên đường, sản phẩm dở dang, sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩm tồn kho, thành phẩm đang gửi bán.
14.2 Công ty phải mở sổ theo dõi hàng tồn kho chi tiết theo từng loại hàng hoá, nguyên liệu, công cụ …, kể cả những công cụ đã hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng.
14.3 Kế toán trưởng có trách nhiệm kế toán hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán, và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định.
14.4 Tổng giám đốc Công ty có trách nhiệm xử lý ngay những hàng tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng, chậm luân chuyển để thu hồi vốn.

Điều 15. Quản lý các khoản nợ phải thu.
15.1 Trách nhiệm của Tổng giám đốc trong quản lý nợ phải thu là: Xây dựng và ban hành quy định quản lý các khoản nợ phải thu, phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ. Quy định mức bồi thường thiệt hại, kỷ luật đối với tập thể, cá nhân liên quan.
15.2 Kế toán trưởng Công ty có trách nhiệm kế toán các khoản nợ phải thu theo chuẩn mực kế toán và trích lập dự phòng nợ khó đòi theo quy định. Kiểm kê, đối chiếu các khoản phải thu với khách nợ; phân loại nợ, xác định các khoản nợ khó đòi, nợ phải thu không có khả năng thu hồi và xác định nguyên nhân, trách nhiệm các cá nhân, tập thể, báo cáo Tổng giám đốc xử lý. Tiêu thức xác định nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
15.3 Chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác của Công ty trực tiếp phát sinh các khoản nợ, thủ trưởng Đơn vị cùng phụ trách kế toán có trách nhiệm quản lý theo dõi công nợ phải thu theo các nội dung tại qui chế này và chịu trách nhiệm về các khoản công nợ phát sinh tại đơn vị mình
15.4 Tổng giám đốc được quyền bán các khoản nợ phải thu theo quy định của pháp luật, bao gồm cả nợ phải thu trong hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không có khả năng thu hồi để thu hồi vốn theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Kiểm kê tài sản.
16.1 Tổng giám đốc phải tổ chức kiểm kê định kỳ hàng năm.
16.2 Tổng giám đốc tổ chức kiểm kê khi thực hiện quyết định chia tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu, sau khi xảy ra thiên tai, địch họa; hoặc lý do nào đó gây ra biến động tài sản của Công ty, hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
16.3 Đối với tài sản thừa, thiếu, nợ không thu hồi được, nợ quá hạn cần xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của những người có liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định.

Điều 17. Xử lý tài sản tổn thất
17.1 Tài sản tổn thất bao gồm tài sản mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mẫu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất.
17.2 Công ty phải xác định giá trị bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:
17.2.1 Nếu nguyên nhân do chủ quan của tập thể và cá nhân thì người gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Tổng giám đốc quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
17.2.2 Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.
17.2.3 Giá trị tài sản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm nếu thiếu được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của Công ty. Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Điều 18. Đánh giá lại tài sản.
18.1 Công ty thực hiện đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:
- Theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Thực hiện chuyển đổi sở hữu công ty.
- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài Công ty.
18.2 Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của pháp luật.

CHƯƠNG IV
QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN

Điều 19. Quản lý doanh thu và thu nhập khác.
19.1 Doanh thu, thu nhập khác của Công ty là toàn bộ số tiền đã thu, sẽ thu được do việc cung cấp dịch vụ sản phẩm, hàng hoá, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của Công ty
19.2 Công ty được sử dụng toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác để bù đắp các chi phí phát sinh trong hoạt động SXKD, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
19.3 Tiêu chuẩn xác định doanh thu, thu nhập khác căn cứ vào chuẩn mực kế toán và các quy định của Nhà nước.
19.4 Kế toán trưởng Công ty thực hiện kế toán doanh thu và thu nhập khác theo quy định hiện hành. Tổ chức kế toán quản trị theo dõi chi tiết doanh thu và thu nhập khác theo loại hình dịch vụ, hợp đồng, đáp ứng cung cấp kịp thời thông tin cho việc quản lý điều hành Công ty.
19.5 Tổng Giám đốc xây dựng qui trình cụ thể về nội dung, tài liệu chứng từ và trách nhiệm cá nhân, phòng ban, đơn vị trực thuộc, đảm bảo doanh thu của Đơn vị được tính đúng, đủ và kịp thời.

Điều 20. Chi phí hoạt động kinh doanh
20.1 Chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty là các khoản chi phí hợp lý hợp lệ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty phải bỏ ra trong năm tài chính. Việc phân loại chi tiết chi phí theo hướng dẫn của Nhà nước và yêu cầu quản lý của Công ty.
20.2 Công ty thực hiện việc phân bổ chi phí quản lý bộ máy cho theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh, dự án và các hoạt động khác nếu có.
20.3 Việc xác định, kế toán chi phí sản xuất kinh doanh để tính lãi (lỗ) tài chính và thu nhập chịu thuế trong năm tài chính căn cứ vào các chuẩn mực kế toán và các quy định về luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành .
20.4 Không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản đã có nguồn gốc đảm bảo hoặc không liên quan đến sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành như: các khoản chi hình thành tài sản cố định; các khoản chi mang tính chất phúc lợi; các khoản chi không mang danh đơn vị.

Điều 21. Quản lý chi phí.
21.1 Các biện pháp thực hiện quản lý chi phí :
21.1.1 Tổng giám đốc xây dựng đơn giá tiền lương các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, ngành, nghề kinh doanh, mô hình tổ chức quản lý, trình độ trang bị của Công ty trình Hội đồng Quản trị phê duyệt.
21.1.2 Tổng giám đốc tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí và phải phố biến đến tận người thực hiện, nhất là các định mức chi phí về giao dịch, tiếp khách, hội họp, phát triển thị trường, marketing, tỷ lệ hoa hồng môi giới, hoa hồng đại lý.
21.1.3 Thực hiện tổ chức các biện pháp quản lý về giá trong mua bán để đảm bảo các khoản chi phí có giá cạnh tranh như: Đấu thầu, chào hàng cạnh tranh ....
21.1.4 Kế toán trưởng định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của Công ty nhằm phát hiện những khâu yếu, kém trong quản lý, những yếu tố làm tăng chi phí, giá thành sản phẩm để có giải pháp khắc phục kịp thời.
21.1.5 Xây dựng qui trình cụ thể về nội dung, tài liệu chứng từ và trách nhiệm cá nhân, phòng ban, đơn vị trong quá trình thực hiện các chi phí được giao hoặc phân cấp. Đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và đầy đủ của chứng từ chi phí.
21.2 Tổng Giám đốc có thể ủy quyền và phân cấp cho cá nhân trong đơn vị được quyền chi các khoản chi phí. Nội dung phân cấp, uỷ quyền sẽ được Tổng giám đốc quyết định cụ thể. Người được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định chi chịu trách nhiệm về các khoản chi trước pháp luật, Tổng giám đốc.
21.3 Đối với các khoản chi sai quy định, cá nhân đề xuất và quyết định chi phải chịu trách nhiệm bồi hoàn, Tổng giám đốc quyết định việc bồi hoàn.

Điều 22. Giá thành sản phẩm, chi phí dịch vụ tiêu thụ.
22.1 Tổng giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ (hoặc giá thành hàng hóa bán ra) bao gồm: giá thành sản phẩm, hàng hóa xuất tiêu thụ (hoặc giá vốn hàng hóa bán ra), chi phí dịch vụ tiêu thụ trong kỳ; chi phí quản lý Công ty phát sinh trong kỳ; chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ. Nguyên tắc và phương pháp xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo quy định pháp luật.
22.2 Kế toán trưởng tổ chức theo dõi chi tiết giá thành theo loại hình dịch vụ, sản phẩm, hợp đồng, báo cáo phân tích, cung cấp thông tin cho công tác quản lý của Công ty.

Điều 23. Lợi nhuận/Lỗ và việc sử dụng lợi nhuận
23.1 Tổng lợi nhuận thực hiện trong năm của Công ty bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động khác. Tổng lợi nhuận được hình thành từ Công ty mẹ, Đơn vị hạch toán phụ thuộc, các khoản đầu tư ra ngoài Công ty mẹ và các Công ty con.
23.2 Công ty quản lý thống nhất toàn bộ lợi nhuận thực hiện sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
23.3 Lợi nhuận thực hiện của Công ty sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, được sử dụng theo quyết định của Đại hội cổ đông. Công ty thực hiện hạch toán các khoản lỗ (nếu có) theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
23.4 HĐQT đề xuất phương án phân phối lợi nhuận để trình Đại hội cổ đông thông qua, trong đó:
- Trích 5% lợi nhuận sau thuế vào Quỹ dự phòng tài chính đến khi số dư quỹ này bằng 25% vốn điều lệ của Công ty
- Trích từ lợi nhuận sau thuế vào Quỹ Khen thưởng Phúc lợi tối đa bằng 02 tháng lương bình quân thực tế trong năm của Công ty.
- Trích không quá 1% lợi nhuận sau thuế vào quỹ thưởng Ban Quản lý điều hành
Tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh và nhu cầu tái đầu tư của Công ty, Đại hội đồng cổ đông sẽ quyết định mức trích cụ thể vào các quỹ và phân chia cổ tức tại Đại hội cổ đông thường niên.
Điều 24. Mục đích sử dụng các quỹ.
24.1 Quỹ dự phòng tài chính được dùng để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong quá trình kinh doanh. Bù đắp khoản lỗ của Công ty theo quyết định của Hội đồng quản trị.
24.2 Quỹ khen thưởng được dùng để:
- Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong Công ty.
- Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài Công ty có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của Công ty.
Tiêu chuẩn, mức thưởng và thẩm quyền quyết định khen thưởng được qui định tại quy chế trả lương, trả thưởng của Công ty.
24.3 Quỹ phúc lợi được dùng để:
- Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của Công ty;
- Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên Công ty, phúc lợi xã hội;
- Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành; Ngoài ra có thể sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa, hoặc làm công tác từ thiện xã hội;
Việc sử dụng quỹ phúc lợi do Tổng giám đốc Công ty quyết định. Những khoản chi quỹ phúc lợi liên quan trực tiếp đến quyền lợi người lao động có tham khảo ý kiến của Công đoàn Công ty.
24.4 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành Công ty được sử dụng để thưởng Hội đồng Quản trị Công ty, Ban Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng Ban kiểm soát…. Mức thưởng do Hội đồng Quản trị Công ty quyết định gắn với hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc.
24.5 Công ty chưa được chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành Công ty khi chưa thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác khi đến hạn phải trả.


CHƯƠNG V
CÔNG TÁC TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, THỐNG KÊ VÀ KIỂM TOÁN

Điều 25. Tài khoản ngân hàng
25.1 Công ty được mở tài khoản VNĐ hoặc ngoại tệ tại các ngân hàng theo các quy định của pháp luật .
25.2 Công ty tiến hành việc thanh toán thông qua hệ thống tài khoản trên theo quy định của pháp luật.
25.3 Công ty thiết lập hệ thống tài khoản và các công cụ quản lý phù hợp khác để quản lý và điều phối tập trung vốn bằng tiền của Công ty.

Điều 26. Kế hoạch tài chính
26.1 Trước thời hạn ngày 30 tháng 11 hàng năm, căn cứ chiến lược phát triển Công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu về vốn của Công ty, Tổng Giám đốc trình Hội đồng Quản trị Công ty phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính cho năm tiếp theo của Công ty. Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch tài chính chậm nhất là ngày 31/3 năm kế hoạch.
26.2 Tổng Giám đốc có trách nhiệm báo cáo kết quả việc thực hiện các kế hoạch hàng năm này cho Hội đồng Quản trị Công ty trong vòng 90 ngày sau khi kết thúc mỗi năm tài chính.

Điều 27. Chế độ kế toán
27.1 Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, lập sổ kế toán bằng tiếng Việt, các hoạt động kinh tế phát sinh phải được phản ánh bằng Đồng Việt Nam.
27.2 Chứng từ, sổ sách kế toán (kể cả dữ liệu trong phần mềm kế toán) của Công ty đảm bảo chính xác, cập nhật có hệ thống và phải đủ để chứng minh và giải trình các giao dịch của Công ty. Việc lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật.
27.3 Việc cung cấp thông tin, chứng từ, sổ sách kế toán ra ngoài Công ty chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của Tổng giám đốc Công ty hoặc do quy định của pháp luật yêu cầu.
27.4 Các hoạt động kinh tế phát bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định hiện hành của Nhà nước.
27.5 Kế toán trưởng Công ty chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán của Công ty theo chế độ và các chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về toàn bộ công tác kế toán của Công ty.

Điều 28. Báo cáo tài chính
28.1 Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch cùng năm.
28.2 Báo cáo tài chính của Công ty (Công ty mẹ), công ty con, đơn vị trực thuộc, báo cáo tài chính hợp nhất và các báo cáo, tài liệu bổ trợ khác được lập trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán và các quy định hiện hành.
28.3 Báo cáo Tài chính của Công ty phải được kiểm toán bởi một Công ty kiểm toán độc lập có tên trong danh sách Công ty kiểm toán do Đại hội đồng cổ đông thông qua.
28.4 Thời hạn hoàn thành báo cáo tài chính quý là trước ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo. Báo cáo tài chính quý không phải kiểm toán. Thời hạn hoàn thành báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
28.5 Các báo cáo Tài chính hàng năm được gửi cho các cơ quan quản lý, đơn vị liên quan theo quy định.
28.6 Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Công ty chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu báo cáo tài chính và các thông tin tài chính khác.

Điều 29. Kiểm toán nội bộ
29.1 Công ty thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật.
29.2 Mục tiêu kiểm toán nội bộ nhằm phục vụ cho công tác điều hành của Tổng giám đốc và công tác giám sát của Hội đồng quản trị.

 


CHƯƠNG VI
QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
TRONG VIỆC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Điều 30. Quyền hạn của Tổng Giám đốc.
30.1 Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, quản lý điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
30.2 Tổng giám đốc quyết định tất cả các vấn đề không nằm trong phạm vi quyết định hoặc phê duyệt, thông qua của Hội đồng Quản trị Công ty, Đại hội đồng Cổ đông.

Điều 31. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Tổng Giám đốc
31.1 Thực hiện trung thực có trách nhiệm các quyền hạn, nghĩa vụ được giao vì lợi ích của Công ty.
31.2 Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng vốn, tài sản của Công ty nhằm thu lợi riêng cho bản thân, gia đình và người khác. Không đem cho, tặng tài sản của Công ty cho bất kỳ đối tượng nào trừ khi thực hiện theo các quyết định của cấp có thẩm quyền.
31.3 Khi Công ty không thanh toán được các khoản nợ phải trả, các nghĩa vụ tài sản thì phải báo cáo HĐQT, đồng thời thông báo cho các chủ nợ biết và tìm các giải pháp khắc phục khó khăn về tài chính, không được tăng lương, trả tiền thưởng cho người lao động, cán bộ quản lý Công ty. Nếu không thực hiện các biện pháp này mà gây thiệt hại cho các chủ nợ thì phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các thiệt hại đó.
31.4 Trường hợp vi phạm điều lệ Công ty, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Công ty thì phải bồi thường theo quy định của Pháp luật, điều lệ Công ty. HĐQT quyết định mức bồi thường.
31.5 Lập và trình HĐQT thông qua Báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm về tinh chính xác, trung thực của số liệu Báo cáo tài chính và các thông tin tài chính khác.
31.6 Trường hợp để Công ty thua lỗ hoặc tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm sau giảm hơn năm trước hoặc không đạt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận, không đảm bảo tiền lương tối thiểu cho người lao động thì bị hạ tiền lương, không được thưởng.
31.7 Bị xử lý kỷ luật theo quyết định của HĐQT tùy theo mức độ đối với việc vi phạm chế độ quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và chế độ khác.
31.8 Thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch tài chính, kinh doanh, đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua.

CHƯƠNG VII
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC

Điều 32. Quản lý vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác
32.1 Công ty thực hiện các quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu vốn với số vốn đầu tư tại các công ty con, các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý vốn tại doanh nghiệp khác được thực hiện thông qua việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Công ty với tư cách là chủ sở hữu vốn hoặc là cổ đông, hoặc là người góp vốn.

32.2 Tổng Giám đốc có trách nhiệm tổ chức theo dõi quản lý một cách có hiệu quả các khoản vốn đầu tư ra ngoài Công ty. Tổng Giám đốc và người đại diện phần vốn góp của Công ty có trách nhiệm báo cáo hàng quý và hàng năm cho Hội đồng Quản trị Công ty tình hình và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp có vốn góp của Công ty.
32.3 Trường hợp Công ty nắm ít cổ phần hoặc vốn góp tại doanh nghiệp khác (dưới 5% vốn điều lệ) thì Công ty không cần phải cử người đại diện phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác. Trường hợp này, Tổng giám đốc phải tổ chức theo dõi số vốn đầu tư và số lợi tức được chia từ phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp này và phân công người thực hiện các quyền của cổ đông, người góp vốn theo quy định tại điều lệ của doanh nghiệp được góp vốn.

Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện
33.1 Quyền, nghĩa vụ người đại diện tại doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của Công ty được quy định trong Điều lệ của doanh nghiệp đó và các quy định của Công ty.
33.2 Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp. Định kỳ hoặc theo yêu cầu báo cáo cho Công ty về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh, vấn đề tài chính của doanh nghiệp khác và việc thực hiện các nhiệm vụ được Công ty giao.
33.3 Người đại diện tham gia cơ quan quản lý điều hành doanh nghiệp khác phải nghiên cứu, đề xuất phương hướng, biện pháp hoạt động của mình tại doanh nghiệp khác để trình Công ty phê duyệt. Đối với những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp đưa ra thảo luận trong Hội đồng quản trị, trong Ban giám đốc, trong Đại hội cổ đông hay trong cuộc họp Hội đồng thành viên hay bên liên doanh như phương hướng chiến lược, kế hoạch kinh doanh, huy động thêm cổ phần, vốn góp, chia cổ tức, người đại diện phải xin ý kiến của Công ty trước khi họp và biểu quyết. Trường hợp nhiều người đại diện cùng tham gia Hội đồng quản trị, cơ quan quản lý điều hành của doanh nghiệp khác thì phải cùng nhau bàn bạc và thống nhất ý kiến khi trước khi phát biểu và biểu quyết.
33.4 Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp và Công ty giao.
34.5 Chịu trách nhiệm trước Công ty về các nhiệm vụ được giao. Trường hợp thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Công ty thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. Hội đồng Quản trị Công ty phân cấp cho người đại diện phần vốn của Công ty quyết định các dự án đầu tư theo các quyết định phân cấp cụ thể phù hợp với các quy định của Pháp luật.

Điều 34. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện.
34.1 Người đại diện tham gia Ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác được hưởng lương, thưởng và các quyền lợi khác theo quy định trong điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả.
34.2 Người đại diện ở doanh nghiệp khác không được doanh nghiệp khác trả lương, phụ cấp, thưởng và các chế độ quyền lợi khác thì Công ty là người trả lương, phụ cấp, tiền thưởng và chế độ khác cho người đại diện.
34.3 Người đại diện không được cùng lúc hưởng lương, tiền thưởng ở cả hai nơi.


CHƯƠNG VIII
MỐI QUAN HỆ TÀI CHÍNH GIỮA CÔNG TY VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÁC CÔNG TY CON, CÁC CÔNG TY LIÊN DOANH TẠI NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC CÓ VỐN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY

Điều 35. Mối quan hệ tài chính giữa Công ty với các Công ty con và các doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của Công ty
35.1 Công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông hoặc thành viên bên liên doanh, bên góp vốn thông qua người trực tiếp quản lý phần vốn của Công ty tại các doanh nghiệp này và theo quy định của điều lệ của doanh nghiệp này.
35.2 Mọi quan hệ kinh tế giữa Công ty và các doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của Công ty đều được thực hiện dưới hình thức ký kết hợp đồng kinh tế.
35.3 Các dự án của Công ty con do Công ty mẹ tham gia quản lý, hỗ trợ, Công ty phải thực hiện việc phân bổ chi phí theo các nguyên tắc phân bổ thống nhất giữa Công ty mẹ và Công ty con phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
35.4 Tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con có trách nhiệm ưu tiên sử dụng và cung cấp tất cả dịch vụ nội bộ, đơn giá dịch vụ và các điều kiện khác sẽ do các đơn vị tự thoả thuận, phù hợp với pháp luật.

Điều 36. Mối quan hệ giữa Công ty với các đơn vị trực thuộc.
36.1 Đơn vị trực thuộc không có vốn và tài sản riêng. Toàn bộ tài sản của đơn vị trực thuộc thuộc sở hữu của Công ty (Công ty mẹ). Công ty chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
36.2 Công ty thực hiện chế độ hạch toán kế toán tập trung. Kết quả hoạt động của các đơn vị phụ thuộc được thể hiện trong báo cáo tài chính của Công ty mẹ.
36.3 Quyền hạn và trách nhiệm của Đơn vị trực thuộc:
36.3.1 Hạch toán phụ thuộc theo phân cấp tại quy chế này, có con dấu, được mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng trong nước phù hợp với hệ thống tài khoản của Công ty, có BCTC riêng phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.
36.3.2 Được Công ty ủy quyền quản lý vốn và tài sản tại đơn vị, thực hiện các quyết định của Công ty về điều chỉnh vốn và các nguồn lực trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô tổ chức sản xuất, dịch vụ và kế hoạch Công ty giao. Đơn vị chịu trách nhiệm trước Công ty về bảo toàn và hiệu quả sử dụng vốn, tài sản đơn vị.
36.3.3 Được chủ động tổ chức sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ kế hoạch được Công ty giao, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với hoạt động của Công ty.
36.3.4 Được quyền ký các hợp đồng kinh tế và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ theo phân cấp và chức năng Công ty giao hoặc ủy quyền tổ chức thực hiện các dự án theo kế hoạch của Công ty, được giao các nguồn lực để thực hiện dự án đó.
36.3.5 Hàng năm, lập kế hoạch chi tiết về doanh thu, chi phí, đầu tư, mua sắm tài sản, đổi mới công nghệ, nghiên cứu khoa học và đào tạo phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị trên cơ sở đảm bảo tiết kiệm, hạ giá thành, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm - dịch vụ trình Công ty xem xét phê duyệt.
36.3.6 Doanh thu phát sinh trong kỳ phải được Đơn vị trực thuộc thể hiện trên hóa đơn, chứng từ hợp lệ và được hạch toán theo dõi chi tiết từng khoản thu theo chế độ quy định.
36.3.7 Các khoản chi phí, đơn vị chi theo các định mức, quy chế của Công ty và chế độ tài chính hiện hành. Đơn vị có trách nhiệm xây dựng và thực hiện quy trình kế toán thanh toán để quản lý tốt quá trình tập hợp chứng từ, kiểm tra, trình duyệt và thanh toán các khoản chi phí của đơn vị. Thẩm quyền duyệt chi được phân cấp cụ thể cho từng đơn vị phù hợp với đặc thù và tình hình sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ của đơn vị.
36.3.8 Đơn vị có trách nhiệm hạch toán đầy đủ các khoản doanh thu và chi phí thực tế phát sinh ở đơn vị. Khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí thực tế được nộp và hạch toán phản ánh tại kết quả SXKD tập trung ở Công ty.
36.3.9 Công ty đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Đơn vị trực thuộc, đồng thời đơn vị sẽ ghi nhận toàn bộ chi phí hoạt động (theo quy định của Công ty) vào kết quả hoạt động SXKD của đơn vị. Đơn vị được thụ hưởng quỹ khen thưởng và phúc lợi theo hiệu quả sản xuất kinh doanh và theo quy chế sử dụng quỹ khen thưởng và phúc lợi của Công ty.
36.3.10 Các đơn vị chịu sự kiểm tra tài chính và kiểm toán của Công ty và các cơ quan có thẩm quyền.

Điều 37. Mối quan hệ giữa Công ty với các Công ty liên doanh tại nước ngoài.
37.1 Các công ty liên doanh tại nước ngoài được điều chỉnh bởi các quy định quản lý tài chính riêng nhằm phù hợp với mô hình và đặc thù của từng công ty đó.
37.2 Các quy định quản lý tài chính của Công ty đối với các Công ty liên doanh tại nước ngoài được xây dựng trên cơ sở các quy định chi tiết tại Hợp đồng được ký kết giữa Công ty với Chính phủ nước sở tại (nếu có), Hợp đồng liên doanh giữa các bên, Điều lệ công ty liên doanh được Chính phủ nước sở tại phê duyệt, đảm bảo tuân thủ và phù hợp với Điều lệ Công ty và pháp luật Việt Nam.


CHƯƠNG IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Điều khoản thi hành
37.1 Quy chế quản lý tài chính này bao gồm 9 chương, 38 điều. Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty, Người đại diện phần vốn của Công ty tại doanh nghiệp khác, Giám đốc các Công ty con chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh theo các quy định tại Quy chế này.
37.2 Các Công ty con xây dựng Quy chế tài chính trình Tổng giám đốc Công ty phê duyệt, các nội dung trong quy chế tài chính của Công ty con phù hợp với đặc thù của từng đơn vị và không được trái hoặc mâu thuẫn với các quy định trong quy chế này.
----------------------------------------------------

Ngân hàng đầu tư và phát triển Ngân hàng Á Châu Hợp tác Ngân hàng ngoại thương Việt Nam Công ty cổ phần đầu tư Văn Phú - Invest